1. MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH
2. QUANG PHỔ LIÊN TỤC
ĐN:
Quang phổ liên tục gồm nhiều dải màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
VD:quang phổ a/s trắng do mặt trời, bong đèn dây tóc nóng phát sáng.
a) Nguồng phát :
các chất rắn, lỏng, khí, ở áp suất lớn ( P) lớn khi bị nung nóng thì phát ra quang phổ lien tục.
b) Tính chất :
- Phụ thuộc nhiệt độ ( ko phụ thuộc vào bản chất nguồn phát )
+ khi nhiệt độ tăng dần => bức xạ mạnh
Miền quang phổ lan dần từ bức xạ
Mở rộng về tím , lam , chàm
+ nhiệt độ thấp :
Mở rộng về : bước song dài
Đỏ , da cam , vàng
c) ỨNG DỤNG
- để đo nhiệt độ của các thiên thể ở xa
- các chất độc hại với cơ thể con người
3. QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ:
VD Đèn Na chiếu vào , cho ánh sáng tổng hợp chặn
Qua lăng kính thấy 2 vạch
ĐN:
Là hệ thống các vạch màu riêng lẻ nằm trên 1 nền tối
a) Nguồn phát:
+ Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp ( P < ) bị kích thích ( khi nung nóng hoặc có dòng điện đi qua )
b) Tính chất :
- Phụ thuộc vào cấu tạo nguồn sáng.
( ko phụ thuộc nhiệt độ )
- Các nguyên tố # nhau => cho quang phổ vạch phát xạ # nhau
+ số lượng vạch ( hidro 4 vach, natri 2 vạch)
+ màu sắc
+vị trí ( bước song )
+độ sáng tỉ đối ( cường độ sáng )
4.QUANG PHỔ VẠCH HẤP THỤ
VD Chiếu ánh sáng trắng , cho đèn Na chặn
Quan lăng kính thấy co 4 vạch đen
a) Định nghĩa :
là hệ thống các vạch tối riền lẻ nằm trên 1 nền quang phổ liên tục.
b) Nguồn phát
Để tạo ra quang phổ vạch hấp thụ có 2 nguồn
1 > ánh sáng trắng
2> nguồn hơi hoặc khí ở áp suất thấp
Bị kích thích
:::J Điều kiện là nguồn hơi hoặc khí phải có nhiệt độ thấp hơn nguồn ánh sáng trắng.
c) Đặc điểm
- phụ thuộc vào thành phần cấu tạo cảu nguồn sáng
- các nguyên tố nhau thì cho quang phổ vạch hấp thị # nhau
+số lượng
+ vị trí vạch tối
- 1 nguyên tố cho quang phổ vạch phát xạ có bao nhiêu vạch thì nguyên tố đó sẽ cho quang phổ vạch hấp thụ có bấy nhiêu vạch ( thì số lượng vạch màu -> tối )
d) HIỆN TƯỢNG ĐẢO SẮC ÁNH SÁNG
Là hiện tượng quang phổ vạch phát xạ trở thành quang phổ vạch hấp thụ
-> mỗi nguyên tố chỉ hấp thụ những bức xạ mà nó phát xạ , ngược lai .